Tổng hợp về công nghệ XI MẠ

xi mạ kim loại

Tổng hợp về công nghệ XI MẠ

Xi mạ chi tiet may kim loai

Gia cong Xi Ma Chi tiet may kim loại

XI MẠ LÀ GÌ?

Xi mạ là phương pháp lắng đọng hay kết tủa một chất liệu trên vật liệu nền.

Có hai phương pháp kết tủa tượng trưng cho 2 phương pháp xi ma.

Phương pháp xi ma Điện phân kim loại và phương pháp xi mạ không điện.

Xi Mạ Điện phân kim loại:

Mạ điện phân kim loại có ứng dụng rất phổ biến trong cuộc sống.

95% mặt hàng xi mạ được sử dụng phương pháp xi ma điện phân để hoàn thiện bề mặt.

Xi mạ điện phân kim loại được hình thành từ nhiều thế kỷ trước và không ngừng cải tiến và được nghiên cứu để hoàn thiện tạo ra nhiều lớp phủ đa tính năng.

Xi Mạ Điện Phân Kim Loại là gì?

Mạ Điện phân kim loại là tạo ra một lớp phủ kim loại lắng đọng trên một bề mặt dẫn điện.

Xi mạ điện đã và đang được ứng dụng phổ biến trong hàng trăm năm qua.

Và đóng vai trò hết sức quan trọng trong công nghiệp sản xuất chế tạo.

Công nghệ xi mạ không ngừng được nghiên cứu và cải tiến để tạo ra các lớp phủ

đa dạng cũng như những lớp xi ma hiện đại có ứng dụng tối ưu cho các dòng sản phẩm từ phổ thông đến cao cấp.

Ứng dụng Xi Ma Điện Phân Kim Loại:

Xi Mạ được sử dụng để tạo ra các lớp phủ mang tính thẫm mỹ mà kim loại nền không có.

Chống ăn mòn, chống oxy hóa, chống xuống màu, cải thiện độ bóng.

Cải thiện để hàn, Gia tăng độ cứng, Cải thiện tính mài mòn, giảm ma sát.

Tăng cường độ bám dính cho sơn, Tăng khả năng dẫn điện, Cải thiện độ phải xạ, Che chắn bức xạ… và các mục đích khác.

Đồ trang sức thường được sử dụng các lớp Xi Mạ Bạc Hoặc Xi Ma Vàng để tang tính thẩm mỹ.

Một lớp màng mỏng được tạo ra để có thể sử dụng trong công nghệ nano.

Xi Mạ không điện:

Xi mạ không điện ngày càng được ứng dụng rộng rãi,

Hệ Thống Xi ma không điện tạo ra các lớp phủ trên vật liệu nền đa tính năng và đồng đều.

Điều này cho thấy giá trị trong tương lại cho phương pháp này.

Đặc tính phương pháp này được đánh giá là tốt song chi phí của việc mạ không điện là tương đối cao nên chưa được áp dụng rộng rãi.

Xi mạ không điện là gì?

Là phương pháp tạo một lớp phủ trên vật liệu nền mà không sử dụng điện.

Phương pháp này các lớp phủ được tạo ra gắn kết nhờ các phản ứng hóa học kết tủa.

Do đó các thiết bị khá đơn giản và dễ thao tác.

Một số phương pháp Xi Ma Khác:

Trong thực tế có một số phương pháp xi mạ như:

Phun phủ

Phun Mạ

song các phương pháp này chỉ được ứng dụng nhỏ lẻ hoặc tương đối cho một số ngành nghê nhất định.

Hệ thống Xi Mạ Điên Kim Loại

Trong xi mạ điên, một ion kim loại được cung cấp một điện thế để tạo thành lớp phủ trên một ion kim loại nền.

Hệ thống xi ma điện bao gồm nhiều bộ phận nhưng có thể được tóm tăt qua một số thiết bị xi mạ sau sau.

Hệ thống xi mạ điện:

Một hệ thống xi mạ điện phân  phổ biến được biết đến với các bộ phận sau:

Dung dịch xi mạ điện:

Là các dung dịch hóa chất xi mạ, chưa các ion kim loại cần xi mạ..

Hóa chất Xi Mạ Cơ Bản:

Dung dịch xi mạ điên có các loại hóa chất cơ bản và các loại hóa chất bổ sung.

Trong đó hóa chất cơ bản là loại hóa chất chính để cung cấp Ion Kim Loại.

Các loại hóa chất cơ bản cung cấp các ion kim loại trong dung dịch mạ:

Ion Crom dùng để Xi Mạ Crom

Ion Niken Được dùng trong dung dịch xi mạ niken

Kim Loại Đồng được dùng trong Xi Ma Đồng

Thành phần kim loại Bạc được sử dụng trong Xi mạ bạc

Các kim loại Vàng được sử dụng trong hệ thống xi mạ vàng

Kim Loại thiếc được sử dụng trong lớp phủ Thiếc

Hỗn hợp kim Loại được sử dụng trong Xi Ma hợp kim

Kim Loại Cadimi trong dung dịch Xi mạ cadimi….

Phu Gia Xi Mạ Điện:

Một số loại hóa chất bổ sung với hàm lượng nhỏ được cho vào dung dịch Xi Mạ Điện Phân được gọi là Phụ Gia Xi Mạ Điện.

Các loại Phụ Gia xi Mạ Điện này múc đích cho vào dung dịch Xi Mạ để kiểm soát một số vấn đề trong hệ thống mạ điện nói chung và Bể xi mạ nói riêng.

Các Loại phụ gia xi ma phổ biến trong dung dịch mạ điện phân:

Phụ gia xi Mạ Crom Cứng

Phụ gia Xi Mạ Niken Bóng

Tính Chất phụ gia xi mạ điện

Các Loại Phụ gia tăng độ bóng, bám dính, chống tụ khí, san phẳng…

Mỗi Bể chứ Dung dịch xi mạ đều được thiết kế để bổ sung các loại phụ gia vào dung dịch xi mạ.

Cực Dương trong hệ thống Mạ điện

Cực dương hay Anode trong xi mạ điện

Cực dương trong bể mạ là nơi tích điện dương, có thể là kim loại được mạ hoặc các kim loại không hòa tan.

Cực dương tích điện dương và phóng điện vào dung dịch xi mạ tạo ra phản ứng điện phân,

đẩy ion kim loại trong dung dịch xi Ma điện và kết tủa lên Vật Mạ. Hay còn gọi là cực âm.

Cực âm trong hệ thống mạ điện

Cực âm hay cathode hay là vật mạ.

Vật Mạ được nối với nguồn điện một chiều và mang cực âm.

Đây là nới xảy ra phản ứng lắng đọng kim loại mạ lên kim loại nền.

Nguồn Xi Mạ Điện:

Nguồn xi mạ điện phân là nơi phát ra dòng điện một chiều. một số nơi còn gọi là Máy Xi Mạ

Thông thường nguồn một chiều được chế tạo và lắp đặt có công suất từ 100 A cho đến vài chục ngàn Ampe.

Nguồn xi ma đòi hỏi ổn định và hiệu quả, sử dụng tiết kiệm điện.

Xi Mạ không điện, electroless plating

Xi Mạ không điện hay còn được gọi là xi Ma hóa học.

Đây là phương pháp không sử dụng dòng điện trong dung dịch mạ,

mà chỉ có phản ứng kết tủa kim loại trên vất liệu nền nhờ phản ứng hóa học.

ở đây sự kết tủa Kim loại trên vật liệu nền dựa vào phản ứng hóa học,

do đó bắt buộc phải tạo điều kiện tốt nhất để phản ứng được xảy ra nhanh chóng và thuận lợi.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xi mạ không diện

Các phản ứng hóa học kết tủa kim loại trên vật liệu nên được xác định bới các yếu tố về:

Thành phần hóa học của dung dịch xi mạ không điện

Nhiệt độ dung dịch xi mạ không điên

Áp suất, và vật liệu nền.

Mạ không điện, còn được gọi là mạ hóa học hoặc tự động xúc tác.

là phương pháp mạ không mạ điện liên quan đến một số phản ứng đồng thời trong dung dịch nước xi mạ không điện,

Việc này xảy ra mà không cần sử dụng năng lượng điện bên ngoài.

Phản ứng được thực hiện khi hydro được giải phóng bởi một chất khử, thường là natri hypophosphite

(Lưu ý: hydro để lại dưới dạng ion hydride) hoặc thiourea , và bị oxy hóa, do đó tạo ra điện tích âm trên bề mặt của vật mạ.

Phương pháp mạ điện không điện phổ biến nhất là xi mạ niken không điện ( niken electroless plating) ,

Ngoài ra các lớp bạc, vàng và đồng cũng có thể được áp dụng theo cách này, như trong kỹ thuật của Xi Mạ Vàng trang trí.

Các trường phương pháp xi mạ phổ biến

Xi Mạ vàng

Xi Ma vàng là phương pháp lắng đọng một lớp vàng mỏng trên bề mặt thủy tinh hoặc kim loại,

thường là kim loại đồng hoặc kim loại bạc.

Xi Mạ vàng thường được sử dụng trong các thiết bị điện tử,

mục tiêu cung cấp lớp dẫn điện chống ăn mòn trên đồng, thường là trong các đầu nối điện và bảng mạch in .

Với lớp xi mạ vàng trực tiếp trên đồng, các nguyên tử đồng có xu hướng khuếch tán qua lớp vàng,

gây xỉn màu bề mặt của nó và hình thành lớp oxit / sunfua.

Do đó, một lớp kim loại được xi mạ lót thích hợp (thường là xi mạ lót niken)  phải được mạ lót trên vật liệu đồng trược,

sau đó tiến hành kết thúc bằng lớp mạ vàng mỏng.

Phương pháp này gọi mà lớp mạ 3 lớp Đồng – niken – vàng.

Kim loại và thủy tinh cũng có thể được phủ vàng cho mục đích trang trí,

sử dụng một số quy trình khác nhau thường được gọi là xi ma vàng .

Sapphires, nhựa và sợi carbon là một số vật liệu khác có thể được mạ bằng kỹ thuật mạ trước.

Các chất nền có thể được sử dụng để xi mạ vàng rất phổ biến.

Xi Mạ bạc

Trong phần này chúng ta đề cập về phương pháp sử dụng một lớp bạc mỏng được đắp lên một vật.

Xi Ma bạc đã được sử dụng từ thế kỷ 18, để đưa ra một phương án tối ưu chi phí cho các vật dụng gia đình được làm bằng bạc nguyên chất.bao gồm dao kéo , các loại tàu và nến.

Hình thức mạ bạc đầu tiên là Tấm kim loại, trong đó các tấm bạc mỏng được hợp nhất với một lớp hoặc lõi của kim loại cơ bản, nhưng trong thế kỷ 19, phương pháp sản xuất mới (bao gồm mạ điện) đã được giới thiệu.

Britannia kim loại là một hợp kim của thiếc, antimon và đồng được phát triển như một kim loại cơ bản để mạ bạc.

Một phương pháp khác có thể được sử dụng để áp dụng một lớp bạc mỏng cho các vật thể như thủy tinh,

là đặt thuốc thử của Tollens vào ly, thêm glucose / dextrose và lắc chai để thúc đẩy phản ứng.

Phản ứng xi Mạ bạc

AgNO 3 + KOH → AgOH + KNO 3

AgOH + 2 NH 3 → [Ag (NH 3 ) 2 ] + + [OH] – (Lưu ý: xem thuốc thử của Tollens )

[Ag (NH 3 ) 2 ] + + [OH] – + aldehyd (thường là glucose / dextrose) → Ag + 2 NH 3 + H 2 O

Đối với các ứng dụng trong điện tử, bạc đôi khi được sử dụng để mạ đồng,

vì điện trở của nó thấp hơn nhiều hơn ở tần số cao hơn do hiệu ứng bề mặt

Nên sử dụng cẩn thận cho các bộ phận tiếp xúc với môi trường độ ẩm cao vì trong các môi trường như vậy,

khi lớp bạc bị xốp hoặc có vết nứt, đồng bên dưới trải qua quá trình ăn mòn điện nhanh , bong ra khỏi lớp mạ và lộ ra đồng.

Đồng mạ bạc được duy trì trong môi trường không có độ ẩm sẽ không trải qua loại ăn mòn này.

Xi Mạ đồng

Xi Mạ đồng là quá trình hình thành điện hóa một lớp đồng trên bề mặt sản phẩm.

Có nhiều phương pháp xi mạ đồng để tạo các loại màu sắc trên vật liệu nền.

Có thể kể ra một số dung dịch xi mạ đồng sau.

Xi Mạ đồng đỏ

Là cách tạo ra lớp Mạ Đồng đỏ trên vật liệu kim loại.

Lớp đồng đỏ có thể dày từ 5 đến 500 um tùy vào các yêu cầu và ứng dụng.

Phương pháp xi mạ đồng vàng

Xi mạ đồng vàng được sử dụng khá phổ biến cho các sản phẩm trang trí.

Xi mạ đồng vàng được thực hiện trên nền inox là ứng dụng phổ biến nhất.

Mạ đồng vàng giúp sản phẩm tăng tính thẩm mỹ và trở nên sang trọng.

Thông thường các vật trang trí như Loa, Đèn, Lan Can, Khung Bàn đều được mạ Vàng.

Mà Phương pháp chủ yếu ở đây là Mạ đồng vàng để giảm giá thành và chi phí thực hiện.

Dung dịch xi mạ đồng giả cổ

Một phương pháp khác là sử dụng lớp đồng giả cổ trên vật liệu nền.

Lớp đồng giả cổ là lớp động bị oxy hóa.

Lớp này có màu cũ kỹ nên mang tính cổ xưa. Mang màu sắc thời gian cho các họa tiết trang trí cao cấp.

Xi Mạ Rhodium

Xi Mạ Rhodium đôi khi được sử dụng trên vàng trắng, bạc hoặc đồng và hợp kim của nó.

Một lớp mạ lót niken thường được lắng đọng trên bạc trước tiên,

mặc dù trong trường hợp này không phải là để ngăn chặn sự di chuyển của bạc qua rhodium,

mà là để ngăn chặn sự nhiễm bẩn của dung dịch rhodium với bạc và đồng,

chúng hơi tan trong axit sulfuric thường có trong Thành dung dịch xi mạ Rhodium

XI MẠ CROM

Xi mạ Crom kim loại là một phương pháp hoàn thiện bề mặt kim loại bằng cách kết tủa kim loại Chrome trên vật mạ bằng phương pháp Xi Mạ Điện

xi mạ crom phụ kiện xe máy
Gia công xi mạ crom phụ kiện xe máy

Đặc tính phổ biến nhất của lớp Phủ Crom (hay còn gọi Lớp Mạ Crom) là lớp mạ crôm sáng bóng ,

lớp mạ mỏng trang trí , thường là một lớp 10um trên một lớp mạ lót niken bên dưới .

Khi mạ chrome trên sắt hoặc thép, lớp mạ đồng bên dưới cho phép niken bám dính.

Các vết nứt nhỏ trong lớp mạ lót niken và crom có tác dụng làm giảm căng thẳng gây ra bởi sự không phù hợp giãn nở nhiệt nhưng cũng làm tổn thương khả năng chống ăn mòn của lớp phủ.

Xem thêm: Nguyên lý mạ crom

Ưu điểm lớp Xi Mạ Crom

Chống ăn mòn phụ thuộc vào cái được gọi là lớp thụ động,

được xác định bởi thành phần hóa học và pha trộn, và bị hư hỏng bởi các vết nứt.

Xi mạ Crom Chi Tiết máy
Cơ sơ xi mạ crom chi tiết máy công nghiệp

Trong trường hợp đặc biệt, micropores có thể giúp phân phối tiềm năng điện hóa làm tăng tốc độ ăn mòn điện giữa các lớp niken và crom.

Tùy thuộc vào ứng dụng, các lớp phủ có độ dày khác nhau sẽ đòi hỏi sự cân bằng khác nhau của các đặc tính nói trên.

Chrome mỏng, sáng bóng cho sản phẩm một bề mặt như gương đối với các mặt hàng như khung đồ nội thất bằng kim loại và và các sản phẩm trang trí trên oto.

Xi Ma Crom Cứng

Lớp Mạ Chrome dày hơn lên đến 1000 μm, được gọi là Mạ Crom Cứng ( Mạ chrome cứng)

và được sử dụng trong các thiết bị công nghiệp để giảm ma sát và mài mòn.

Xi Mạ Crom cứng Trục Cán Màng
Xi Ma Crom Cứng trục cán màng nhựa

Trong dung dịch Mạ crom cung cấp các ion kim loại Crom và các loại phụ gia tang cứng, tang độ bám cũng như độ bóng cho lớp mạ.

Xem thêm: Đặc Tính lớp Mạ Crom cứng

Xi Mạ kẽm

Xi Ma Kẽm là phương pháp tạo ra lớp kim loại kẽm trên bề mặt ngoài cùng của kim loại

Lớp phủ kẽm ngăn chặn quá trình ô xy hóa kim loại nền.

Có các lớp xi mạ kẽm phổ biến như:

Xi ma kẽm trắng xanh ( Mạ Kẽm điện phân trắng xanh)

Mạ Kẽm bảy màu ( Xi Mạ Kẽm bảy màu)

Xi Mạ Kẽm Đen ( Mạ Đen Kim Loại)

Mạ Kẽm nhúng nóng.

Xi Ma kẽm-niken

Mạ kẽm-niken là một trong những biện pháp hoàn thiện chống ăn mòn tốt nhất hiện nay.

Có khả năng bảo vệ hơn 5 lần so với mạ kẽm thông thường và hiệu suất thử nghiệm phun muối trung tính lên đến 1.500 giờ.

Được sử dụng để bảo vệ thép, gang, đồng thau, đồng và các vật liệu khác,

Lớp mạ axit này là một lựa chọn an toàn với môi trường không khí.

Xi Mạ thiếc

Quá trình xi ma thiếc được sử dụng rộng rãi để bảo về kim loại màu

Thiếc là một kim loại hữu ích cho ngành chế biến thực phẩm vì nó không độc hại, dễ uốn và chống ăn mòn.

Độ dẻo tuyệt vời của thiếc cho phép một tấm kim loại cơ bản tráng thiếc được tạo thành nhiều hình dạng khác nhau mà không làm hỏng lớp thiếc bề mặt.

Nó cung cấp một lớp bảo vệ đồng, niken và các kim loại màu khác, nhưng không tốt cho thép .

Thiếc cũng được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp điện tử vì khả năng bảo vệ kim loại cơ bản khỏi quá trình oxy hóa do đó bảo tồn tính hàn của nó.

Trong các ứng dụng điện tử, chì 3% đến 7% có thể được thêm vào

Mục đích để cải thiện khả năng hàn và để ngăn chặn sự phát triển của “râu ria” kim loại trong các lớp trầm tích bị nén, nếu không sẽ gây ra chập điện.

Xi Mạ hợp kim

Trong một số trường hợp, mong muốn có một lớp mạ hai hoặc nhiều kim loại để tạo ra các tính chất hóa lý đặc trưng.

Do đó phương pháp Xi Ma Hợp kim được nghiên cứu ra để đáp ứng các yêu cầu trên.

Tùy thuộc vào hệ thống hợp kim, một hợp kim mạ điện có thể là dung dịch rắn được tăng cường hoặc kết tủa được làm cứng bằng cách xử lý nhiệt để cải thiện tính chất vật lý và hóa học của lớp mạ.

Lớp phủ Niken-Coban là một hợp kim mạ điện phổ biến.

Xi Mạ Cadmium

Xi Mạ Cadmium được sử dụng rộng rãi trong một số ứng dụng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ, quân sự và hàng không.

Tuy nhiên phương pháp này đang bị loại bỏ do độc tính của nó.

Phương Mạ Cadmium cung cấp một loạt ưu thế kỹ thuật như chống ăn mòn tuyệt vời.

Ngay cả ở độ dày tương đối thấp và trong môi trường muối, Chống dính.

Có thể được nhuộm với nhiều màu sắc và rõ ràng, có bôi trơn tốt

Xi Ma niken

niken được phủ lên vật mạ là ứng dụng rộng rãi nhất đang được thực hiện cho rất nhiều sản phẩm.

Phản ứng hóa học cho mạ niken

Ở cực âm: Ni → Ni 2+ + 2 e –

Ở cực dương: H 2 PO 2 + H 2 O → H 2 PO 3 + 2 H +

So với mạ cadmium, mạ niken mang lại độ sáng bóng và cứng hơn,

nhưng khả năng chống ăn mòn, bôi trơn và dễ uốn thấp hơn , dẫn đến xu hướng nứt hoặc bong tróc

Mạ niken không điện

Mạ niken không điên hay là mạ hóa học niken, còn được gọi là xi mạ niken- photpho (NiP) , mang lại nhiều ưu điểm: độ dày lớp đồng nhất trên hầu hết các bề mặt phức tạp,

xi mạ niken không điện
niken Electroless

Mạ trực tiếp kim loại màu (thép), chống mài mòn và ăn mòn vượt trội so với niken hoặc crôm trong dung dịch mạ điện.

Phần lớn mạ crôm được thực hiện trong ngành hàng không vũ trụ.

Hạng mục này có thể được thay thế bằng lớp mạ niken không điện.

Mạ niken không điện là quá trình tự xúc tác tạo ra phản ứng.

Lớp niken kết tủa trên kim loại với thành phần của hợp chất NiP,

với hàm lượng photpho 7% 11%.

Đặc tính lớp mạ niken không điên (electroless nikel)

Các đặc tính của độ cứng của lớp tổng hợp và khả năng chống mài mòn bị thay đổi rất nhiều với thành phần bể và nhiệt độ lắng, cần được điều chỉnh với độ chính xác 1 ° C, thường là ở 91 ° C.

Trong quá trình mạ, bất kỳ hạt nào trong đó cũng sẽ được mạ niken

Mặc dù vượt trội so với nhiều quy trình mạ khác, nhưng phương pháp này đắt tiền vì quy trình này phức tạp.

Hơn nữa, quá trình này kéo dài ngay cả đối với các lớp mỏng.

Các lớp mạ niken không điện được biết đến là khả năng bám dính của lớp phủ niken cực cao trên kim loại nền.

Xi Mạ niken không điện là tạo ra lớp phủ không từ vô định hình.

Tổng Kết:

Hiện nay, các phương pháp xi ma không ngừng được nghiên cứu và phát triển thành các sản phẩm thương mại.

Các lớp phủ hiện đại đa tính năng đang dân được thay thế băng những công nghệ xi mạ cũ kỹ.

Công ty XI MẠ THỦY LỰC SÀI GÒN không ngừng nghiên cứu phát triển sản phẩm, tạo ra các lớp phủ đặc biệt, các hợp kim siêu cường siêu cứng để phục vụ quý khách hàng.

Công Nghệ Sản Xuất Bìa Carton – Xi Mạ Crom Cứng Lô Sóng Bìa Carton

May San Xuat Bao bi Carton

CỘNG NGHỆ SẢN XUẤT BÌA CARTON, XI MẠ CROM CỨNG CHỐNG MÀI MÒN THIẾT BỊ SẢN XUẤT BÌA CARTON

Khi nền kinh tế quốc gia phát triển, nhu cầu xã hội gia tăng thì nhu cầu bao bì từ giấy và nhu cầu về các loại giấy gia dụng sẽ càng gia tăng. Và trong nhu cầu ngày càng tăng về giấy, các nhà sản xuất càng cho ra mắt thị trường nhiều loại giấy khác nhau, trong đó có bìa carton dùng trong sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của con người.

Giay Chuyen san Xuat Bao Bi Carton

1.      Bìa carton là gì?

1.1.  Bìa carton:

Carton (giấy carton) là một loại giấy trong ngành bao bì, có ít nhất 2 lớp với 1 lớp sóng và lớp lót, có trường hợp lên đến 9 lớp (5 lớp lót và 4 lớp sóng). Theo tiêu chuẩn ISO thì định lường trên 224gr/m2 sản phẩm được gọi là bìa và có bề dày khoảng 0.25 mm.

1.2.  Đặc điểm cơ bản của bìa carton

Cấu trúc của bài carton gồm hai phần chính: Lớp giấy mặt và lớp sóng trung gian. Ngoài ra, người ta còn thiết kế thêm lớp giấy đáy.

  • Lớp mặt: Là lớp ngoài cùng, có màu trắng, vàng hoặc nâu. Thường được sử dụng các loại giấy phẳng, mịn và đẹp.
  • Lớp trung gian: Lớp giấy tạo thành từ các lớp sóng, rãnh. Được dán vào lớp maywj và đáy. Đóng và trò như 1 tầng lớp đệm thùng carton.
  • Lớp đáy: Có thể là lớp giấy bình thường hoặc một lớp giấy cứng hổ trợ trong việc trợ lực.

Loại giấy được sử dụng chủ yếu trong sản xuất bìa carton là giấy Kraft và giấy carton thường.

May San Xuat Bao bi Carton

1.3.  Các loại sóng phổ biến dùng trong bìa carton:

Bìa carton với 3 loại sóng chính tạo nên các rãnh, vòng uốn lượn của giấy tấm carton: sóng A, sóng B, sóng E.

Tùy theo mục đích sử dụng mà các loại bìa carton được thiết kế sử dụng các loại sóng khác nhau:

  • Loại Sóng A: Độ cao sóng giấy 4.7 mm – bìa carton sử dụng sóng A chịu được lực phân tán tốt trên toàn bộ bề mặt.
  • Sóng B: Độ cao sóng giấy 2.5 mm – bìa carton sử dụng sóng B chịu được lực xuyên thủng cao.
  • Chủng Loại Sóng E: Độ cao sóng giấy 1.5 mm

Chất lượng của tấm carton phụ thuộc chủ yếu vào các lớp sóng trung gian.

Trục Lô Cán Bao bì Carton xi ma crom

Việc sản xuất các bìa carton chất lượng phụ thuộc nhiều vào dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp sản xuất.

Do đó, vai trò của công nghệ và THIẾT BỊ SẢN XUẤT BÌA CARTON đóng vai trò hết sức quan trọng cho chất lượng bao bì.

CÔNG TY XI MẠ CROM THỦY LỰC SÀI GÒN đơn vị cung cấp các giải pháp công nghệ, Chế tạo thiết bị, Cải tiến giây chuyền Sản Xuất Bao Bì CarTon.

1.4.  Ứng dụng của bìa carton:

Các Ứng dụng của bìa carton trong các lĩnh vực dùng để đóng gói và bảo quản các sản phẩm. Những thùng carton đang là một công cụ được rất nhiều người tiêu dùng quan tâm nhất hiện nay. Với giá thành rẻ, dễ sản xuất, dễ đóng gói & vận chuyển, tái sử dụng lại được và quan trọng hơn là thân thiện với môi trường.

2.      Quy trình sản xuất bìa carton như thế nào?

2.1.  Nguyên liệu sản xuất bìa carton:

Bìa carton được sản xuất với nguyên liệu chính là giấy tái chế và giấy sai khi sử dụng và nguyên liệu phụ gồm kiềm, nhựa thông và chất tẩy trắng. Thông thường thành phần trong giấy làm bìa carton có khoảng 74% giấy, 22% polyethylene và 4% nhôm. Carton dùng trong môi trường nhiệt độ thấp có khoảng 80% giấy và 20% polyethylene.

2.2.  Quy trình sản xuất bìa carton:

Dây chuyền sản xuất bìa carton có cấu tạo gồm 14 bộ phận cơ bản:

  • Giá nâng cuộn giấy vô trục
  • Ru Lô sấy nhiệt giấy mặt
  • Trục Lô sấy nhiệt lớp giấy sóng
  • Bộ Phận Máy tiếp nối giấy tự động
  • Máy cán sóng đơn mặt
  • Cầu băng tải
  • Ru Lô sấy nhiệt đa tầng
  • Máy lên keo
  • Giàn sấy
  • Bộ phận Máy chia khổ cán lằn
  • Máy cắt tấm
  • Máy ra giấy và xếp chồng tự động
  • Hệ thống sản xuất tương
  • Hệ thống điều khiển tự động.

Quy trình sản xuất bìa carton là một dây chuyền sản xuất liên tục và tự động.

Sau khi lựa chọn được loại giấy (các cuộn giấy khổ lớn) sẽ được sắp xếp các vị trí thích hợp tùy thuộc vào mục đích khác nhau (lớp mặt hay lớp sóng) và được lắp vào giá nâng cuộn, đi qua lô sấy nhiệt để điều chỉnh độ ẩm và lực căng của giấy, sau đó đi vào máy cán sóng đơn mặt, bìa giấy được cán sóng và quét keo cùng với một lớp giấy mặt khác tạo thành bìa giấy hai lớp, cầu băng tải sẽ nhận bìa giấy hai lớp đối chỉnh và kéo dẫn qua lô sấy nhiệt đa tầng để tiến hành gia nhiệt lần nữa.

Khi bìa giấy đi qua máy lên keo, sẽ quét một lớp keo lên bề mặt của lớp giấy dợn sóng hai lớp cùng một lớp giấy đáy đi vào giàn sấy để dán ghép và định hình bìa giấy, tạo thành bìa sóng carton. Cuối cùng, tấm bìa carton đi vào máy cán khổ chia lằn và đi vào máy cắt tấm để cắt ngang bìa giấy một cách chính xác, hoàn thành việc sản xuất carton tấm vuông. Sau đó đưa vào máy ra giấy và xếp chồng để đếm tự động số lượng thành phẩm được xuất ra ngoài.

2.3.  Nhưng hư hỏng thường gặp đối với máy sản xuất bìa carton:

Máy sản xuất bìa carton dạng lô lưới tròn là một thiết bị không thể thiếu trong tiến trình sản xuất. Tuy nhiên, cũng nhu trong bất kỳ công đoạn nào, những hiện tượng sai hỏng cũng có thể xảy ra.

Do đó, các công ty sản xuất giấy làm thùng carton cần có những biện pháp cải thiện phù hợp nhằm nâng cao năng suất, giảm tỷ lệ thất thoát nguyên vật liệu và hoàn thiện chất lượng sản phẩm.

  • Bìa carton có độ dày mỏng không đều theo chiều rộng.
  • Lớp mặt trên và lớp mặt đáy không phẳng, có nhiều vết xước.
  • Lớp sóng không đồng đều khiến các mặt không thể kết dính lại với nhau.

Đây là những sự cố khá nghiêm trọng dẫn đến phải tạm dừng dây chuyền.

Các lỗi này thường gặp ở bộ phận máy tiếp nối giấy tự động, máy cán sóng đơn mặt và lô sấy nhiệt đa tầng.

Và với một số lỗi khác thường gặp như chất lượng keo, ẩm mốc, mực in không đều và định hình không chính xác thì dễ khắc phục hơn.

2.4.  Sữa chữa và phục hồi trục lô cán sóng

Đối với bộ phận tiếp nối và lô sấy nhiệt đa tầng có cấu tạo và nguyên lí làm việc khá giống với công nghệ chết tạo màng PE, PET,… nên bạn có thể tham khảo tại Quy trình chế tạo màng PE, PET.

truc Lo Nnganh giay xi ma crom

Ở phần này. Chúng tôi sẽ đi sau vào quá trình sửa chữa Rulo tạo sóng.

Một trong những bộ phận quan trọng trong dây chuyền sản xuất bìa carton.

Với dây chuyền hoạt động liên tục, thì không tránh khỏi việc hư hỏng.

Đối với lô cán sóng. Trong quá trình vận hành với nhiều ma sát, cũng với đó là quá trình gia nhiệt để tạo hình sóng,

ngoài ra còn có rất nhiều keo để gắn liền các mặt giấy lại với nhau bám dính trên lô cán sóng.

Dẫn đến mòn hay biến dạng của các tông sóng. Gây ảnh hưởng rất lớn đến sản phẩm cũng như cả quy trình.

Phương Án xử Lý

Điều tiên quyết để bảo vệ Lô Cán Sóng chính là lớp phủ Hợp Kim Gia Tăng Độ Cứng cho bề mặt Ru Lô Cán Sóng.

Lô Cán Sóng được phủ lớp Hợp Kim Cứng sẽ cho thời gian vận hành dài hơn gấp 3-4 lần so với thời gian thông thường. Sản phẩm ổn định, dễ vệ sinh.

Công Ty Xi Mạ Thủy Lực Sài Gòn, Đơn vị Gia công Chế Tạo ru Lô trục Cán ngành Bao bì giấy

Chúng tôi xin giới thiệu phương pháp tối ưu để sữa chữa và phục hồi trục lô cán sóng bằng phương pháp Xi Mạ Crom cứng – Hợp Kim Cứng.

Quy trình xi mạ crom cứng lô cán sóng

  • Kiểm tra:

    • Dấu hiệu hư hỏng rồi tháo bỏ – Xã bỏ Lớp Mạ Crom cũ bằng Hóa Chất- lớp mạ cũ.
  • Mài tròn:

    • Sản phẩm được tiến Hành Mài Tròn trên máy mài chuyên dụng đạt đến kích thước tiêu chuẩn – Mài Chống Tâm
    • Quá trình mài tròn đáp ứng được các dung sai về bản vẽ cơ khí – dung sai +-0.02.
    • Chúng tôi có thể tiến hành gia công Mài Tròn được các chi tiết máy dạng tròn với quy cách 1500 – 7000 chuyên dụng đạt các dung sai cơ khí từ tiêu chuẩn 0.02
  • Phay:

    • Đây là bước quan trọng, tạo hình cho các tông sóng theo đúng yêu cầu cơ khí.
  • Tẩy dầu hóa học:

    • Sau khi sản phẩm qua nguyên công đánh bóng đạt các tiêu chí kỹ thuật. Chúng ta tiến hành Tẩy dầu hóa học cho sản phẩm.
    • Phương pháp tẩy dầu hóa học giúp sản phẩm loại bỏ được các hạt mài, dầu mỡ và bụi bẫn trên bề mặt. Gia tăng khả năng bám dính cho lớp mạ lên nền kim loại.
  • Tẩy điện hóa:

    • Phương pháp tẩy dầu điện hóa là phương pháp tẩy dầu hiệu quả, loại trừ tối đa các phân tử dầu mỡ bám dính trên bề mặt sản phẩm. Sau khi kết thúc nguyên công tẩy dầu hóa học, Tuy dầu nhớt đã gần hết nhưng vẫn còn các phân tử dầu bám dính trên bề mặt kim loại. Nguyên công tẩy dầu điện hóa giúp loại bỏ hoàn toàn các phân tử dầu cứng đầu nhất.
  • Hoạt hóa bề mặt:

    • Trước khi tiến hành Mạ Crom Cứng, Chi tiết máy được tiến hành hoạt hóa bề mặt để tạo dựng được Bề mặt bám dính đầu tiên tiếp giáp giữa kim loại Crom và Kim Loại nền.
  • Mạ crom:

    • Tiến hành Mạ Crom Cứng cho chi tiết máy trong bể mạ crom. Ở đây tùy thuộc vào các loại chi tiết mà lựa chọn thời gian mạ phủ crom phù hợp. Độ dày lớp Mạ Crom cứng phụ thuộc vào thời gian mạ. Với lo cán sóng ngành sản xuất bìa carton có độ dày từ 60 – 80 µm
  • Kiểm tra kích thước:

    • Mài lại các tông sóng đúng kích thước tiêu chuẩn.

Với quy trình Xi mạ crom cứng này, các bề mặt lô cán sóng sẽ có độ cứng HRC=60min, các tông sóng sẽ không bị biến dạng, độ cứng đồng đều, không có vùng mềm, chịu nhiệt tốt, chống mài mòn,  giảm khả năng bám dính của keo, kéo dài tuổi thọ giảm thiểu chi phí thay mới.

Ty Ben Mạ Crom

TY BEN MẠ CROM

TY BEN MẠ CROM ĐƯỢC SẢN XUẤT NHƯ THẾ NÀO

TY BEN MẠ CROM các thiết bị thuỷ lực được sản xuất theo các quy chuẩn JIS.

Vật liêu được làm từ thép hợp kim có hàm lượng carbon dưới trung bình. Cụ thể là các mác thép như: S45c, S50C, SCM 440. Trong những trường hợp đặc biệt có thể sử dụng đến các loại thép không gĩ để nâng cao khả năng chống ăn mòn cho các loại Ty Ben Mạ Crom.

Ty Ben Mạ Crom

Sau quá trình lựa chọn vật liệu là quá trình gia công thô bề mặt, Tiện tròn định hình các loại ty ben.

Ty ben được tiện về kích thước tiêu chuẩn (ɸ +0.5mm), Rồi sau đó tiến hành nhiệt luyện cao tần sao cho bề mặt Ty Ben được Thấm vào từ 2-2.5mm.

Phương pháp nhiệt luyện này nâng cao độ cứng bề mặt cho ty ben mà không làm mất các đặc tính của vật liệu nền như độ dẻo, bền mỏi…

Sau quá trình nhiệt luyện ty bên được mài tròn trên máy mài chống tâm đưa về kích thước (ɸ -0.14 mm) và được Đánh Bóng đến độ bóng Ra<0.02 um.

Mạ Crom Ty Ben

Sau khi mài và đánh bóng, tiến hành Mạ Crom Ty Ben lên kích thước ɸ . Ở Đây lớp Mạ Crom Ty Ben có độ dày từ 60-80 um. Với độ dày như trên Ty Ben Mạ Crom có độ cứng bề mặt đạt 60 HRC Min, và nâng cao hiệu quả chống ăn mòn ở môi trường.

Sau quá trình Mạ Crom Ty Ben là quá trình mài đánh bóng hoàn thiện Ty Ben sao cho đạt dung sai H7.

Các hư hỏng thường gặp của ty ben:

Ty Ben thủy lực hoạt động trong môi trường chịu ma sát trượt cao thường dẫn đến việc trầy xước, bong tróc.
Một số Ty Ben đưa ra hoạt động ngoài trời.Dưới tác động của môi trường làm cho cần xi lanh bị ăn mòn quá độ.
Trong các trường hợp vận hành quá tải hoắc vận hành sai có thể dẫn đến tình trang biến dạng, cong, hay gãy.
Tất cả mọi sai phạm này đều khiến máy móc thủy lực làm việc kém hiệu quả, thậm chí không thể làm việc được.
TY BEN MẠ CROM là việc làm cần thiết định kỳ để bảo đảm máy móc hoạt động được hiểu quả hơn.

Cách xử lý những hư hỏng của TY BEN

  • Kiểm tra Nòng ben thủy lực
  • Tiến Hành Xoáy Bóng Mạ crom Nòng Ben
  • Tiến Hành Xi Mạ Crom Lại cho Ty ben
  • Thay thế toàn bộ Seal Phớt
  • Thay Lọc dầu thủy lực

Vận Hành Bảo Trì Ty Ben Thủy lực

Thường xuyên kiểm tra áp suất làm việc của xy lanh thủy lực, không được vận hành quá áp suất khuyến cáo.

Định kỳ 6 tháng/lần kiểm tra Seal Phớt Thủy Lực

Định Kỳ vệ sinh lọc dầu thủy lực.

Khi thấy có dấu hiệu trầy xước ty ben thủy lực cần phải ngừng hoạt động và tiến hành sửa chữa ngay, tránh tình trạng vận hành quá độ khiên Ty Ben không thể sửa chữa được.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc sữa chữa các thiết bị thủy lực.
Chúng tôi có thể khắc phục các sự cố kỹ thuật của ngành thủy lực, khí nén. Hay các máy móc thiết bị thủy khí.
Với máy móc đầy đủ, chúng tôi có thể gia công sữa chữa máy móc thiết bị thủy lực một cách nhanh chóng.
Đội ngũ chuyên nghiệp sẽ luôn làm hài hòng các chi tiết khó nhất!

Xin vui lòng liên hệ để có được sự chăm sóc tận tình nhất.

Một số sản phẩm thông dụng chúng tôi thường gia công:

  • Ty ben, xy lanh thủy lực dùng trong các ngành cao su, đóng gói bao bì, ngành in ấn, công nghiệp nặng…
  • Ty ben xe cơ giới (xe xúc, xe đào,xe múc…)
  • Máy dập chấn
  • Trụ Ben hành trình
  • Trụ ben rữa xe
  • Trụ ben máy ép gạch
  • Ty đội
  • Xe nâng hàng kho bãi
  • Ty ben cho xà lan.
  • Ty ben hệ thống máy ép gạch,ngói
  • Ty ben xe cơ giới

-Ty ben của hệ thống máy ép thủy lực,máy ép hơi,súng rivet…
– Các loại sản phẩm khuôn mẫu và cơ khí chính xác khác…
– TY BEN MẠ CROM

Xem thêm:

Ty ben thủy lực

Cơ giới thủy lực

Phục hồi xy lanh thủy lực

 

CĂM MẠ CROM

CĂM MẠ CROM

Căm mạ crom là gì?

Căm mạ crom hay một số người thường nói là mạ inox,

thực sự đây là lớp mạ crom trang trí cho căm.

Sản phẩm sau khi hoàn thiện cho độ bóng sáng như Inox được đánh bóng,

thậm chí có thể sáng bóng như gương.

Vì sao phải Mạ Crom Cho Căm.

Căm thường được làm bằng các loại sắt thép,

vì vậy dễ bị gĩ sét trong môi trường không khí.

Việc Mạ Cho căm là tạo cho bề măt căm một lớp chống gĩ sét,

để giữ được vẻ đẹp và thời gian sử dụng của Căm.

Lựa chọn lớp mạ crom cho căm chính là phương án tốt nhất cũng như hiệu quả nhất.

Trên thị trường có khá nhiều các lớp mạ cho căm, như căm mạ kẽm, căm phủ nano,

căm mạ niken. Song phương án Mạ crom cho căm là phương án hiệu quả

và mang lại vẻ đẹp hoàn hảo nhất cho căm.

Căm đươc mạ crom như thế nào?

Đánh bóng Căm.

Thông thường sau khi gia công xong, bề mặt của Căm không đạt độ bóng.

Vì vậy trước khi Mạ Crom, Căm thường được đánh bóng cơ học trược.

Việc đánh bóng cơ học này diễn ra thông thường như các phương pháp đánh bóng khác,

song tốn kém thời gian nên người ta thường chỉ đánh bóng thô,

rồi sau đó cho vào máy đánh bóng rung.

Qua các bước đánh bóng rung và cấp cuối cùng là đánh bóng Hóa Học.

Các phương pháp này giúp cải thiện độ bóng cho kim loại.

Mạ Đồng Căm:

Sau khi đánh bóng xong, Căm được chuyển qua khâu tẩy dầu, tẩy gĩ thông thường.

Sau đó được đưa vào bể mạ đồng. Và tiến hành mạ một lớp lót đồng khoảng 2-5 um.

Đây là quy trình mạ 3 lớp Đồng Niken Crom cho các vật liệu.

Mạ Niken Căm:

Thông thường Căm sau khi mạ đồng được chuyển sang bể Mạ Niken.

Ở đây là bể Niken bóng, sản phẩm được mạ lên độ dày khoảng 10-15um.

Kết thúc quá trình này, Căm có được độ bóng gương hoàn hảo.

Nhưng bởi sản phẩm mạ Niken thường bị oxy hóa, dẫn đến việc ố màu trong không khí.

Mạ Crom Căm:

Kết thúc quá trình Mạ niken bóng cho Căm, được chuyển qua khâu Mạ Crom,

Xem Thêm: Đặc Tính Lớp Mạ Crom.

Lớp mạ crom khoảng 1-2um trong quy trình mạ crom trang trí,

phủ trực tiếp lên lớp Niken bóng giúp bảo vệ lớp niken bóng,

tạo độ bóng và ánh xanh bắt mắt cho sản phẩm.

Ở đây lớp Crom đóng vai trò lấy ánh sáng xanh bắt mắt,

và bảo vệ chống oxy hóa cho lớp niken bóng.

Nói đến Căm Mạ Crom người ta thường hiểu rằng Căm được

Mạ Crom thông thường, nhưng để tạo ra sự khác biệt của

Căm thì cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề về quy trình

mạ crom trang trí cho kim loại. Chính xác đó là lớp mạ tổ hợp Đồng Niken Crom.

Crom đóng vai trò như lớp phủ cuối cùng trong tổ hợp ba lớp này.

Bảo vệ lớp mạ crom cho căm.

Cha ông ta thường nói, của bền tại tay.

Lớp mạ crom cho căm nói riêng và lớp mạ crom trên nền kim loại,

dù có tốt đến mấy nhưng nếu không được bảo quản tốt thì sẽ nhanh chóng xuống màu.

Việc bảo quản Căm chỉ đơn giản là vệ sinh định kỳ cho căm, như rửa xe…

Thậm chí có một số loại hóa chất trên thị trường giúp vệ sinh cho lớp mạ crom.

Và chủ yếu sử dụng cho lazing xe hơi.

Ở đây chúng tôi khuyến cáo các bạn nên tránh xa việc

cho Căm tiếp xúc với các loại hóa chất có tính axit.

Các Loại Ti ben Thủy Lực mạ crom

Ti Ben Thủy Lực Mạ Crom:

Như đã biết, TI BEN THỦY LỰC MẠ CROM CỨNG đáp ứng được yêu cầu chống ma sát, chống ăn mòn và giúp bôi trơn cho các loại GIOANG PHỚT THỦY LỰC.

Tính chất lớp Mạ Crom ti ben thủy lực:

Ti thủy lực chịu mài mòn khi Cán Piston trươt qua lại, chịu ma sát và mài mòn.

Vì vậy khi chế tạo Ti thủy lực cần lựa chọn các mác thép đạt cơ tính vật lý và có thể NHIỆT LUYÊN tăng cứng bề mặt đến độ cứng 50-55 HRC. Sau đó kết thúc bằng lớp phủ hợp kim Crom hoặc Mạ Crom cứng để đạt độ cứng tối ưu.

Độ cứng Ti thủy lực ( ti ben thủy lực ):

Ti thủy lực có Độ cứng bề mặt với lớp mạ crom cứng: 60-65 HRC

Sau khi nhiệt luyện, ti thủy lực đạt độ cứng 50-55 HRC, Do đó cần phải phủ một lớp Phủ Crom Cứng hoặc Hợp kim cứng để tăng cường độ cứng chống mài mòn cho ti thủy lực.

Dung sai tiêu chuẩn Ti Ben Thủy Lực.

Trong sản xuất công nghiệp và chế tạo máy thiết bị. Viêc chế tạo thiết bị công nghiệp, Ti ben thủy lực công nghiệp đòi hỏi độ chính xác về đường kính và kích thước của Ti Ben Thủy Lực:

Thông thương Ti ben được chế tạo đạt dung sai H7/g7.

Dung sai cơ khí sử dụng cho ti ben thủy lực mạ crom : -0.02

Chiều dày lớp Mạ Crom cứng: 40-100 um

Độ bóng bề mặt ti ben thủy lực mạ crom : Ra<0.02

Quy trình sản xuất ti ben thủy lực:

  • Mác thép: S45C, S50C, S55C, SUJ2, SCM440, SUS 304, SUS 316…
  • Tiện tròn đúng điều kiện theo chiều dài và đường kính chuẩn.
  • Nhiệt luyện : Nhiệt luyện cao tần, độ thấm 2-3mm bề mặt ti ben.
  • Mài tròn chống tâm.
  • Mạ Crom Cứng chống mài mòn
  • Mài lại đúng kích thước.
  • Kiểm tra đóng gói giao hàng.

Quy trình sản xuất ti ben thủy lực được giám sát chặt chẽ, mỗi loại ty ben đều có một quy trình xử lý khác biết, song đều dựa trên các tiêu chuẩn của các bước trên.

Ngoài việc sản xuất ti ben thủy lực mạ crom chúng tôi con tư vấn sữa chữa các loại máy ép thủy lực, các loại xy lanh thủy lực hạng nặng của các công trình đập chặn, thủy điện, cẩu, máy ép thủy lực….

Xi vui lòng liên hệ để được sự tư vấn hỗ trợ tốt nhất.

[kkstarratings]

Xem thêmCác Loại Ti ben Thủy Lực mạ crom

Tính Chất Lớp mạ crom cứng

Xi Mạ crom cứng được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp vì nó mang lại

nhiều tính chất ưu việt cho bề mặt các chi tiết máy mà bản thân vật liệu này không có.

Tính chất lớp Mạ Crom

  • Màu sắc: Màu Bạc

Có Ánh sáng xanh đặc trưng.

Có độ bóng cao.

  • Nhiệt độ nóng chảy cao: Nhiệt độ nóng chảy của Crom là 1907 Độ C.

Tại nhiệt độ làm việc khoảng 450 độ C  Crom  mà vẫn không biến màu.

  • Chống ăn mòn:

Crom chỉ tác dụng với acid HCL hoặc các acid đặc nóng khác.

Trong không khí, crom được ôxy thụ động hóa,

tạo thành một lớp mỏng ôxít mỏng Cr2O3 bảo vệ trên bề mặt,

ngăn chặn quá trình ôxi hóa tiếp theo đối với kim loại nền.

  • Hệ số ma sát nhỏ: Tăng khả năng chịu mài mòn và ma sát trượt cho vật mạ.

Có thể tạo ra các vết nứt tế vi giữ dầu, thích hợp cho cần xi lanh, bạc trượt.

  • Độ cứng cao:

Trong các kim loại, Crom có độ cứng chỉ đứng sau Kim Cương.

Độ cứng Crom đo theo thang đo Vickers là: 1060 MPa

Theo thang Độ cứng theo thang Mohs là: 8.5

Chính vì Kim loại Crom có nhiều tính chất mà các chất khác không có được nên trong thực tiển cuộc sống

Crom được ứng dụng vào rất nhiều trong kỹ thuật chế tạo.

Ngoài ứng dụng về Đúc thép thì Mạ Crom được coi là một trong những ứng dụng phổ biến còn lại.

Ngoài độ cứng cao ra lớp xi mạ crom cứng đồng thời còn rất bền với môi trường ăn mòn,

chống mài mòn rất tốt, bề mặt trơn nhẵn và rất đồng đều, khó thấm ướt,

hệ số ma sát nhỏ, gắn bám tốt. Nhờ các tính chất này, lớp mạ Crom cứng đã làm cho

bề mặt các chi tiết máy trở nên tốt hơn và rất đồng nhất về chất lượng, khiến cho thời

hạn làm việc của chúng với độ chính xác cao được kéo dài.
Lớp mạ crom có thể dày lên từ 10 µm – 1000 µm,

bề mặt phủ bóng chống oxi hóa bền bỉ cho sản phẩm,

và có tính  năng trang trí cao cấp, độ bám cao thích hợp cho các chi tiết máy ngành thủy lực,

cao su, đóng gói bao bì, ngành in ấn,nghành ép nhựa và khuôn mẫu các loại,

các sản phẩm phục vụ ngành công nghiệp nặng nói chung…

Ứng Dụng Kim Loại Crom trong công nghiệp:

Ứng Dụng trong quá trình anot hóa (dương cực hóa) nhôm, theo nghĩa đen là chuyển bề mặt nhôm thành ruby.

Ứng Dụng Làm thuốc nhuộm và sơn:

Ôxít crom (III) (Cr2O3) là chất đánh bóng kim loại với tên gọi phấn lục.

Các muối crom nhuộm màu cho thủy tinh thành màu xanh lục của ngọc lục bảo.

Crom là thành phần tạo ra màu đỏ của hồng ngọc, vì thế nó được sử dụng trong sản xuấ hồng ngọc tổng hợp.

tạo ra màu vàng rực rỡ của thuốc nhuộm và sơn

Là một chất xúc tác.

Cromit được sử dụng làm khuôn để nung gạch, ngói.

Các muối crom được sử dụng trong quá trình thuộc da.

Dicromat kali (K2Cr2O7)là một thuốc thử hóa học, được sử dụng trong quá trình làm vệ sinh các thiết bị bằng thủy tinh trong phòng thí nghiệm cũng như trong vai trò của một tác nhân chuẩn độ. Nó cũng được sử dụng làm thuốc cẩn màu (ổn định màu) cho các thuốc nhuộm vải.

Ôxít crom (IV) (CrO2) được sử dụng trong sản xuất băng từ, trong đó độ kháng từ cao hơn so với các băng bằng ôxít sắt tạo ra hiệu suất tốt hơn.

Trong thiết bị khoan giếng như là chất chống ăn mòn.

Trong y học, như là chất phụ trợ ăn kiêng để giảm cân, thông thường dưới dạng clorua crom (III) hay picolinat crom (III) (CrCl3).

Hexacacbonyl crom (Cr(CO)6) được sử dụng làm phụ gia cho xăng.

Borua crom (CrB) được sử dụng làm dây dẫn điện chịu nhiệt độ cao.

Sulfat crom (III) (Cr2(SO4)3) được sử dụng như là chất nhuộm màu xanh lục trong các loại sơn, đồ gốm sứ, véc ni và mực cũng như trong quy trình mạ crom.

Làm hợp chất niken-crôm dùng trong bàn ủi, bếp điện,…(vì nó có nhiệt độ làm việc khoảng 1000-1100 độ c)

Xem thêm:

Quy Trình Mạ Crom Cứng

Ứng dụng lớp mạ crom cứng cho Ty ben thủy lực

 

 

CÔNG NGHỆ MẠ CROM

Công nghệ mạ crom:

Công nghệ đánh bóng bê mặt trục lô Mạ Crom Cứng

Mạ Crom tuân thủ theo nguyên lý mạ điện.

Trong thực tiển ứng dụng, chúng ta bắt gặp rất nhiều mặt hàng được mạ crom.

Với đặc tính:

  • Độ cứng cao ( chỉ thua độ cứng của Kim cương và crodun).
  • Độ bóng cao, ánh sáng xanh bắt mắt làm cho sản phẩm gia tăng tính thẩm mỹ.
  • Trơ về mặt hóa học tối ưu ăn mòn cho các vật bằng kim loại.

Với các đặc tính trên lớp mạ crom trở nên phổ biến trong đời sống của chúng ta.

Mạ crom được chia thành nhiều loại, mỗi phương pháp xi mạ crom có một đặc trưng riêng. Song có thể chia thành 2 phương pháp cơ bản:

Công nghệ mạ crom cứng:

Là công nghệ tạo ra lớp phủ Crom Cứng trên nền kim loại. Sản phẩm chống mài mòn tối ưu.

Mỗi dung dịch mạ crom đều có một tính năng nhất định để ứng dụng trong hoạt động mạ crom cứng.

Sản phẩm mạ Crom cứng thông thường là các sản phẩm cơ khí máy móc chuyên dụng. Lớp mạ crom gia tăng độ cứng, chống ăn mòn mà bản thân kim loại nền không có.

Xi Mạ Crom Cứng Trục Lô Cán Nguội Thép

Với nhiều năm nghiên cứu ứng dụng và phát triển sản phẩm, Công ty chúng tôi đã trực tiếp chế tạo ra các loại dung dich mạ crom cứng với hiệu suất cao và đặc tính kỹ thuật cao cấp.

Sản phẩm dễ vận hành thao tác cho công nhân, kỹ sư và người quản lý.

Sản phẩm đạt tiêu chí:

  • Tốc độ: 250 um/h không bong tróc, độ bóng tối ưu, không cần gia công đánh bóng sau khi hoàn thiện.
  • Độ cứng: 1050 HV Min
  • Bớt tiêu thụ điện năng ( 10A/dm2).
  • Có thể sử dụng các loại crom Trung Quốc, Thổ nhĩ kỳ, Nga, Mỹ mà vẫn không ảnh hưởng đến công nghệ.
  • Nhiệt độ Mạ crom có khoảng giao động lớn ( 30- 90)

Với các đặc tình kỹ thuật trên chúng tôi đã tạo ra sự khác biệt cho việc Mạ Crom Cứng cho các sản phẩm thông dụng trên thị trường.

 

Công nghệ mạ crom trang trí:

Lớp mạ crom trang trí trên nền Niken, độ bóng sáng hoàn hảo.

Pha chế ở dạng nồng độ thấp, hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân vận hành.

Chúng tôi nhận chuyển giao công nghệ mạ crom Cho các đơn vị trong và ngoài nước.

Hãy liên hệ vơi chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.

 

ỨNG DỤNG LỚP XI MẠ CROM CỨNG

Chốt Chặn, đai ốc đặc biệt. 20- 100 um

Mạ Crom cứng hay còn gọi là lớp Mạ crom công nghiệp.

Lớp Mạ Crom Cứng thường rất dày, dao động từ 20- 500 micron.

Lớp Phủ Crom Tuỳ mục đích mà có thể ứng dụng lớp mạ crom sữa, crom xốp, crom bóng…

Phương pháp Xi Mạ Crom này thường dùng để gia tăng tính chịu mài mòn cho các chi tiết máy móc công nghiệp, dụng cụ cầm tay, các dụng cụ kiểm tra đo lường, Mạ Phục Hồi kích thước cho các chi tiết máy đã mòn.

Trước khi nói đến vấn đề ứng dụng thực tế của lớp xi mạ crom cứng chúng tôi xin đề cập đến các đặc tính của lớp phủ Crom lên nền kim loại. Độ Cứng, Độ Dày, Khoảng nhiệt độ làm việc, Hệ số ma sat, cấu tạo lớp phủ…

xi mạ cốt tăm xong
xi mạ cốt tăm xong

Đặc Tính Lớp Xi Mạ Crom Cứng:

Là Lớp phủ điện phân.

Độ Cứng: 400- 1100 HV, Đặc biệt với các công nghệ phủ tiên tiến có thể đưa độ cứng của lớp  Xi Mạ Crom Cứng lên đến 1500 thậm chí 1800 HV.

Độ dày: 5um- 200 um Phổ biến trong công nghiệp chế tạo máy. Đối với các chi tiết phức tạp và yêu cầu đặc biệt có thể phủ đến 1mm mà vẫn ổn định về cấu tạo và tính chất vật lý.

Độ xốp, Nứt tế vi: Lớp xi mạ crom cứng có thể là lớp Crom Xốp, hoặc lớp phủ nứt tế vi với các mạng lưới dày đặc những vết nứt khi lớp mạ crom được hình thành. Lớp nứt tế vi của Crom có thể đạt đến 250 vết nứt trên 1cm².

Chống mài mòn, hệ số ma sát thấp: Vì lớp xi mạ crom cứng có độ xốp, nứt tế vi nên khả năng chống mài mòn của nó có thể lên đến 100 lần so với các loại thép hợp kim khác.

Chống Ăn Mòn: Lớp phủ Crom không bị ăn mòn trong Axit nitric, axit sunfuric loãng, các axit hữu cơ và vô cơ các loại không có ion Cl¯. Lớp Crom chỉ bị hòa tan trong dung dịch HCl. Trong không khí, dưới sự tác dụng của các chất oxy hóa, Crom bị thụ động vì tạo thành màng oxit trong suốt, rất kín. Làm cho lớp nền kim loại bị tách biệt hoàn toàn với môi trường làm việc.

Chịu nhiệt độ cao: Lớp Xi mạ crom có thể chịu được nhiệt độ tại môi trường làm việc lên đến 400°C trong môi trường ở các lò nhiệt luyện mà vẫn ổn định về tính chất hóa học, cơ tính vật lý.

Màu Sắc: Ánh sáng xanh đặc trưng, có độ phản chiếu ánh sáng bằng 70%, gần bằng bạc bóng (95%) nhưng bền hơn bạc, bền nhiệt ( 500°C vẫn không biến màu), bền không khí.

Những Kim loại nào có thể xi mạ crom cứng???

Lớp Xi Mạ Crom Cứng có thể Mạ phủ lên tất cả các loại thép hợp kim, thép không gĩ, Gang các loại và một số loại hợp kim màu như: Đồng, Đồng Thau thâm chí chúng có thể Mạ Phủ lên hợp kim Atimon, Nhôm.

Đối với mỗi loại kim loại nên chúng tôi có một quy trinh xử lý riêng biệt để tạo chân bám tốt nhất cho Lớp mạ crom lên nền kim loại. Các quy trình này tuân thủ theo Tiêu chuẩn quốc tế QQ_C_320B.

Lớp xi mạ crom cứng thương được phủ lên các chi tiết sau:

 Rulo ngành in 20-80 um
Rulo ngành in 20-80 um
Trục động cơ các loại 60-90 um
Trục động cơ các loại 60-90 um
 Chốt Chặn, đai ốc đặc biệt. 20- 100 um
Chốt Chặn, đai ốc đặc biệt. 20- 100 um
Xi lanh thủy lực, xi lanh khí nén 20-30 um
Xi lanh thủy lực, xi lanh khí nén 20-30 um
Rulo lấy keo

Rulo lấy keo

Vành Chặn nước

Bộ chia dầu thủy lực

Dao xã cuộn

Rulo sấy

Con lăn cán tole

Xem thêmỨNG DỤNG LỚP XI MẠ CROM CỨNG

nguyên lý mạ crom

Trục Cán Lăn Ngành thép 80-150 um

Nguyên lý mạ crom

Bài viết này là về một kỹ thuật NGUYÊN LÝ MẠ CROM Và các ứng ụng của lớp mạ crom.

Mạ Crom Là Gì?

Mạ Crom, thường được gọi đơn giản là xi mạ crom, hay mạ điện crom , là một kỹ thuật mạ điện một lớp mỏng crôm một vật bằng kim loại. Lớp mạ crôm có thể được trang trí, chống ăn mòn, tăng cường độ sáng bóng, hoặc làm tăng độ cứng bề mặt. Đôi khi lớp mạ crom mục đích gia tăng tính thẩm mỹ cho kim loại nền.

Quy trình mạ crom:

Mạ Crom 1 lớp thường được theo quy trình như sau:
·         Đánh bóng vật mạ crom :
Vật liệu kim loại trước khi đem vào mạ crom cần đạt được độ bóng, vì vậy trước khi mạ crom, kim loại cần được đánh bóng bằng cơ học, hóa chất…
·         Tẩy Dầu vật mạ crom: Mục đích loại bỏ các dầu mỡ, bụi bẫn trong quá trình gia công còn đọng lại trên bề mặt kim loại.
Tùy vào mỗi loại kim loại mà sử dụng một dung dịch tẩy dầu khác nhau.
·         Bắt gá cho vật mạ crom
·         Nâng nhiệt độ vật mạ lên bằng nhiệt độ dung dịch mạ điện crom băng cách cho ngâm không điện trong bể mạ.
·         Tiếp điện (-) vào vật mạ và điện(+) Vào Cathode của bể mạ. Thông thường Cathode của bể mạ thường được sử dụng là Kim Loại Chì.
·         Tiến hành Mạ crom, tùy theo độ dày của lớp mạ crom mà chúng ta chọn chế độ dòng điện cũng như thời gian mạ.

Mạ Crom 6+

Nguyên Lý mạ crom 6+ là gì?

Mạ Crom 6+ là phương pháp Mạ Crom sử dụng crom trioxide  CrO3 (còn được gọi là anhydride cromic) là thành phần chính cho dung dịch mạ crom. Crom 6+ là giải pháp mạ điện crom được sử dụng để mạ trang trí và cứng,
Lớp mạ Crom 6+ cho lớp phủ crom tươi sáng, cùng với nền kim loại có thể dẫn đến bề mặt kim loại sau khi được mạ crom đạt đến độ phản chiếu ánh sáng tương tự gương

Quy trình Mạ Crom 6+:

Quy trình Mạ crom 6+ cũng giống như các quy trình mạ điện khác:

(1)Tẩy Dầu
(2) Hoạt Hóa
(3) Mạ Điện Crom
(4) Rửa sạch

Dung Dịch Mạ Crom 6+

Các bể mạ điện Crom thường là một bể nhựa chứa dung dịch axit cromic
Trong một số trường hợp, các bước kích hoạt được thực hiện trong bể mạ crom. Dung Dịch Mạ crom 6+ là một hỗn hợp của crom trioxide (CrO 3 ) và axit sulfuric ( sulfat , SO 4 ), tỷ lệ dao động lớn từ 75: 1 đến 250: 1 theo trọng lượng. Điều này cho thấy, dung dịch mạ crom 6+ là một dung dịch có tính axit cao (pH 0).

Nhiệt độ và mật độ dòng điên trong quá trình mạ điệni  ảnh hưởng đến độ sáng và độ bao phủ chính thức. Đối với lớp phủ trang trí nhiệt độ khoảng 35-45 ° C (100 đến 110 ° F), nhưng đối với lớp phủ crom cứng nó trong khoảng 50-65 ° C (120-150 ° F). Nhiệt độ cũng phụ thuộc vào mật độ dòng, bởi vì mật độ dòng điện cao hơn đòi hỏi một nhiệt độ cao hơn. Cuối cùng, toàn bộ dung dịch được kích động để giữ nhiệt độ ổn định và đạt được một sự kết tủa đồng đều trên bề mặt vật mạ

Nhược điểm của Dung Dịch Mạ Crom 6+

Một bất lợi của mạ điện Crom 6+ là hiệu quả cực âm thấp, mà yếu tố chính ảnh hưởng là việc phóng điện từ cực dương thấp. Điều này có nghĩa là Lớp phủ Crom Không Đồng đều, Ở Các Cạnh mép có điểm lồi ra nhiều thì lớp phủ dày, còn ở các góc khuất, chỗ lõm thì lớp phủ mỏng, thậm chí không có lớp phủ. Để khắc phục tình trạng này chúng ta thường đặt cathode phụ vào phía góc lõm đề mạ phủ được các góc đó.
Thực tế, Crom 6+  là một chất độc
Ở Mỹ, và châu âu, Cơ quan Bảo vệ Môi trường quy định về nó rất nhiều. EPA liệt kê Crom 6+ như một chất gây ô nhiễm không khí nguy hiểm bởi vì nó là một  chất gây ung thư cho con người, “ô nhiễm” theo Đạo luật nước sạch , và một “thành phần nguy hiểm” dưới Bảo tồn tài nguyên và Đạo luật Phục hồi . Do hiệu suất cực âm thấp và giải pháp nâng cao dòng điện, độ nhớt sương mù độc hại của nước và Crom+6   được phát hành từ bể mạ. Máy lọc ướt được sử dụng để kiểm soát lượng khí thải này. Việc xả từ máy lọc ướt được xử lý để kết tủa crom vì trong nước thải ra môi trường không được có thành phần Crom+6.
Viêc duy trì một bể mạ với sức căng bề mặt của dung dịch dưới 35 dynes/cm2 đòi hỏi việc bổ sung các loại phụ gia định kỳ. Theo lý thuyết , sức căng bề mặt được đo bằng một stalagmometer . Phương pháp này đã lỗi thời và thiếu chính xác (lỗi lên đến 22 dynes / cm đã được báo cáo), và phụ thuộc vào kinh nghiệm và khả năng của người sử dụng.
Chất thải độc hại khác được tạo ra từ dung dịch mạ crom hóa trị sáu bao gồm Chì Crom Mát , tạo thành trong bồn tắm vì chì cực dương được sử dụng. Bari cũng được sử dụng để kiểm soát nồng độ sulfate, dẫn đến sự hình thành của bari sulfat (Baso 4 ), một chất thải nguy hại.

Nguyên Lý Mạ Crom 3+

Mạ Crom3+, còn được gọi là Mạ tri-Crom , Cr 3 , và mạ crôm hóa trị (III), sử dụng crom sunfat hoặc clorua crom là thành phần chính. Mạ Crom 3+ là một phương pháp thay thế cho dung dịch Mạ crom hóa trị sáu trong các ứng dụng nhất định và cải thiện độ dày (ví dụ như Mạ trang trí ).

Quy Trình Mạ Crom 3+

Quy trình mạ crom 3+ tương tự như quá trình mạ crom hóa trị sáu, Chỉ khác biệt ở thành phần hóa học của dung dịch mạ crom. Có ba loại chính của thành phầm mạ crom 3+:
·         Một bể mạ điện phân clorua hay sunfat dựa trên sử dụng than chì hoặc cực dương composite, cộng với phụ gia để ngăn chặn quá trình oxy hóa của hóa trị ba crom đến cực dương.
·         Một bể mạ sulfate dựa trên sử dụng cực dương chì bao quanh bể chứa đầy axit sulfuric (còn gọi là axit sulfuric ) (được gọi là cực dương được bảo vệ), giữ crom hóa trị ba từ oxy hóa ở cực dương.
·         Một bể sulfate dựa trên dung dịch (sulphate-based) có sử dụng xúc tác cực dương không hòa tan, trong đó duy trì một thế điện cực có thể ngăn chặn quá trình oxy hóa.
Các quá trình mạ crom 3+ có thể ăn mòn phôi cùng một nhiệt độ, tốc độ và độ cứng tương tự, so với mạ crom hóa trị sáu. Chiều dày Mạ 0,005-0,05 mils (0,13-1,27 mm).

Ưu điểm và nhược điểm mạ crom 3+
Ưu điểm Mạ Crom 3+ Về Mặt Môi Trường:

Như đã biết, Crom hóa trị ba có bản chất ít độc hại hơn Crom hóa trị sáu. Do độc tính thấp hơn làm giảm chi phí ức chế bay hơi, lọc sương mù trên không . Lợi thế sức khỏe khác và bao gồm cả hiệu quả cực âm cao hơn, dẫn đến lượng khí thải crom ra không khí ít hơn; dẫn đến lãng phí crom ít hơn và cực dương không bị phân hủy.
Một trong những nhược điểm khi quá trình này chính là việc Mạ Trang trí không đem lại màu sắc tốt như việc mạ crom hóa trị sáu. Các công ty hiện nay sử dụng các chất phụ gia để điều chỉnh màu sắc. Trong các ứng dụng lớp phủ crom cứng, chống ăn mòn của lớp phủ dày hơn không  tốt như mạ crom hóa trị 6. Các chi phí của các hóa chất lớn, nhưng điều này thường được bù đắp bằng mức sản xuất cao hơn và chi phí trên không thấp hơn. Nói chung, quá trình này phải được kiểm soát chặt chẽ hơn trong việc mạ crôm hóa trị sáu, đặc biệt là đối với các tạp chất kim loại với. Điều này có nghĩa là quá trình rất khó để kiểm soát, chẳng hạn như thùng mạ, đang có nhiều khó khăn hơn khi sử dụng dung dịch Mạ Crom 3+.

Những lợi thế chức năng của mạ crom 3+ là hiệu quả cao hơn và cathode phóng điện tốt hơn. Khả năng phóng điện cực dương tốt hơn nghĩa là tỉ lệ tổn thất điện năng ít hơn do đó sử dụng dòng điện thấp hơn so với việc mạ crom hóa trị sáu, ngoài ra có thể mạ crom hóa trị ba  gián đoạn mà điều này rất khó thực hiện ở dung dịch mạ crom sáu.

Các loại Mạ Crom

Mạ Crom Trang trí

Crom trang trí được thiết kế mang tính thẩm mỹ và độ bền cao . Độ dày khoảng 0,002-0,02 mils (0,05-0,5 mm), tuy nhiên chúng thường giữa 0,005 và 0,01 mils (0.13 và 0.25 mm). Mạ crom thường được áp dụng là bước cuối cùng trong mạ nhiều lớp Đồng Niken Crom. Và tốt nhất là mạ lên lớp niken bóng. thép , nhôm , nhựa , đồng hợp kim và hợp kim kẽm. [1] trang trí mạ crôm cũng rất chịu ăn mòn và thường được sử dụng trên các bộ phận xe hơi, dụng cụ và đồ dùng nhà bếp.

Mạ Crom Cứng

Mạ Crom cứng , còn được gọi là lớp mạ Crom công nghiệp hoặc lớp mạ Crom cơ khí , được sử dụng để làm giảm ma sát, cải thiện độ bền thông qua khả năng chịu mài mòn và chịu ma sát nói chung, gia tăng kích thước phục hồi các chi tiết bị mài mòn, mở rộng khả năng chống ăn mòn hóa học cao Ở những môi trường ăn mòn khăc nghiệt nhất, Mạ phủ lên vật liệu tại các bộ phận bị mòn để khôi phục lại kích thước ban đầu của nó. [4] Lớp mạ Crom là rất cứng, đọ cứng từ 65 đến 69 HRC (điều này phụ thuộc vào độ cứng của kim loại nền cơ bản). Crom cứng có xu hướng dày hơn Crom trang trí, với độ dày tiêu chuẩn trong các ứng dụng phục hồi dao động từ 0,2 đến 0,6 mm (200-600 mm), nhưng nó có thể mạ rất dày cho các chi tiết yêu cầu mài mòn cao, chịu ma sát lớp, trong những trường hợp như vậy 1 mm ( 1.000 um) hoặc dày hơn vẫn cho kết quả tốt.
Nhưng với độ dày như vậy làm những hạn chế của quá trịnh mạ crom được biểu lộ rõ ràng như sần sùi, gai nhám, vì vậy nó được khắc phục bằng cách mạ tăng cường dày sau đó mài xuống và đánh bóng nhằm đáp ứng các yêu cầu  kỹ thuật hoặc để cải thiện tính thẩm mỹ chung của sản phẩm.
Việc Mạ Dày làm khuếch đại các khuyết tật bề mặt và độ nhám ở mức độ nghiêm trọng theo tỷ lệ, vì Crom cứng không có tác dụng san lấp bề mặt. Vì vậy đối với điều kiện mạ dày, sản phẩm mạ crom sẽ tăng cường các khuyết taant như độ nhám thậm chí đến mức sần sùi vì vậy trong quá trình mạ crom cứng cần phải mạ dày hơn so với yêu cầu thực tế, sau đó tiến hành mài lại để đạt được kích thước cũng như tính thẩm mỹ cần thiết. Điều này gây ra một sự lãng phí tương đối lớn và kéo dài thời gian gia công.
Mạ Crom cứng tùy thuộc vào các loại sản phẩm khác nhau và yêu cầu chất lượng tùy thuộc vào môi trường hoạt động, ứng dụng của các chi tiết. Ví dụ, các mạ trên thủy lực thanh piston được kiểm tra để chống ăn mòn với việc thử nghiệm phun muối .
Sử dụng trong công nghệ sản xuất ô tô
Hầu hết các mặt hàng trang trí sáng gắn liền với chiếc xe này được gọi là “mạ Crom”, nghĩa là thép đã trải qua nhiều quá trình mạ để chịu đựng sự thay đổi về nhiệt độ và thời tiết mà một chiếc xe phụ thuộc vào vẻ đẹp bên ngoài.
Các lớp phủ này được sử dụng theo quy trình mạ điện crom ba lớp. Trong đó quy trình công nghệ tuân theo tiêu chí Lớp phủ Đồng- Niken- Crom.
Trước khi các ứng dụng của Crom trong những năm 1920 được tìm ra, thì lớp mạ điện niken được ứng dụng rộng rãi. Trong sản xuất ngắn chạy trước khi nhập cảnh Mỹ vào chiến tranh thế giới thứ hai , chính phủ cấm mạ để lưu crom và ô tô nhà sản xuất sơn các mảnh trang trí trong một màu bổ sung. Trong những năm cuối cùng của chiến tranh Triều Tiên , Mỹ dự tính cấm Crom trong lợi của một vài quy trình rẻ hơn (như mạ kẽm và sau đó phủ bằng nhựa sáng bóng).
Năm 2007, một chỉ thị về hạn chế các chất nguy hiểm (RoHS) đã ban hành lệnh cấm một số chất độc hại sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô tại châu Âu, bao gồm crom hóa trị sáu, được sử dụng trong mạ crôm. Tuy nhiên, Crom mạ là kim loại và không chứa crom hóa trị sáu sau khi được rửa sạch, mạ Crom thì không bị cấm.

Mạ crom cứng là phương pháp phủ đắp lớp Crom kim loại lên nền Vật Được Mạ.

cotbacdan001

Phương pháp này sử dụng Sự chênh thế trong bể mạ Crom để các phân tử Crom trong dung dịch mạ dịch chuyển sang vật mạ.

Lớp xi mạ crôm cứng có độ dày bao nhiêu:

Lớp xi mạ crôm cứng có độ dày từ 5um đến 1000um. Tùy từng trường hợp cụ thể để lựa chọn độ dày lớp mạ crom cứng để đảm bảo yêu cầu cho các chi tiết máy.

macromcannhammin

Lớp mạ crom cứng cho một số chi tiết máy như sau:

  • Lô Trục ngành Giấy, máy dấy: 50 -120 um
  • Lô trục ngành PE, HDPE: 80 – 120 um
  • Lô Trục ngành in: 50-80 um
  • Khuôn mẫu ngành nhựa: 02-05 um
  • Ty ben các loại: 20 -100 um
  • Đầu cốt bạc đạn: 80-100 um
  • Lô trục ngành in: Phủ lót Đồng 20 um, phủ lóc niken : 20 um, Mạ Crom cứng 50 um
  • Lô trục ngành thép: 200 um
  • Trục khủy các loại: 100-200 um
  • Ống bơm bê tông và phụ kiện ngành bơm bê tông: 300 um
  • Piston 1 chiều: 200 um
  • Nòng xy lanh thủy lực: 100 um
  • Con lăn cán tôn: 40-80 um
  • Băng tải: 20-50 um

Lớp mạ crom cứng có độ cứng bao nhiêu:

Độ cứng của lớp mạ crom dao động từ 400 HV – 1200 HV, Trong những trường hợp đặc biệt có thể Lớp mạ crom cứng lên đến 1500 HV.

Có bao nhiêu lớp mạ crom.

Mạ crom được chia ra làm nhiều loại: Crom trang trí, crom cứng, crom hợp kim, Crom chống ăn mòn. Trên thực tế Lợp mạ crom tại Việt Nam được chia làm 2 loại: Lớp phủ trang trí cải tạo tính năng sản phẩm cho ánh xanh bắt mắt và lớp phủ kỹ thuật.

Việc lựa chọn Độ cứng, độ dày của lớp Mạ crom trong kỹ thuật hết sức quan trọng, để tối ưu được hiệu quả của sản phẩm chúng ta cần có được kiến thức cần thiết để lựa chọn nó, nếu không sẽ mang lại những giá trị đảo ngược.

Hãy liên hệ với chúng tôi để có được sự tư vấn cũng như giải đáp thắc mắc tốt nhất.

Thủy lực Sài Gòn mang đến sự hài lòng cho khách hàng bằng các giá trị: Tận Tụy, Chất Lượng, Giá thành thấp.

XI MẠ CROM TRANG TRÍ

Xi Mạ Crom Trang Trí

Xi Mạ crom trang trí là phương án xi mạ điện phân Crom với độ dày từ 0,2 -2 um trên nền lớp xi mạ niken bóng.

Lớp xi mạ crom trang trí thông thường không được phủ trực tiếp lên nên kim loại, qua quy trình xi mạ phủ các lớp lót như đồng niken mờ, niken bóng.

Đặc tính lớp xi mạ crom trang trí:

Lớp xi mạ crom trang trí giúp gia tăng độ bóng cho lớp mạ niken, tạo hiệu ứng ánh sáng xanh bắt mắt cho sản phẩm mà lớp niken bóng thông thường không đạt được.

 

Lớp mạ crom giữ màu lâu, không bị ố màu do môi trường không khí. Vì lớp Crom dễ bị thụ động và trở nên trơ về mặt hóa học với môi trường không khí thông thường.

Lớp Xi mạ crom có tính trang trí cao cấp, bóng sáng, tạo nên tính thẩm mỹ cao cấp cho sản phẩm.

Sự khác biệt giữ lớp xi mạ crom trang trí và xi mạ crom cứng:

Khác với lớp Xi mạ crom cứng, lớp Crom trang trí là lớp phủ cuối cùng trong 3 lớp phủ Đồng- Nikel- crom.

Điều này có nghĩa là: sản phẩm sau khi được gia công đánh bóng đạt độ bóng tiêu chuẩn sẽ đưa vào bể xi mạ đồng lót, sau đó chuyển qua bể xi mạ nikel bóng và kết thúc được đưa vào bể phủ crom trang trí.

 

 

 

Lớp xi mạ crom trang trí có ánh xanh rất bắt mắt, gia tăng tính thẩm mỹ cao cấp.

 

Đặc điểm của lớp xi mạ crom trang trí:

  • Ánh sáng trắng xanh.
  • Không cần đánh bóng cơ học sau khi xi mạ.
  • Cần thiết được xi mạ lót niken bóng.
  • Lớp phủ không nứt, tách biệt kim loại và môi trương không khí hoàn toàn.

 

thuylucsaigon (37)

 

thuylucsaigon (30)

Xi mạ Crom trang trí ở đâu?

Thủy Lực Sài Gòn với phương pháp gia công Xi Mạ Crom Trang trí cao cấp sẽ đưa đến cho Quý khách hàng những sản phẩm đạt giá trị thẩm mỹ cao nhất, cũng như độ bền trong những môi trường có tính chât ăn mòn cao.

Sản phẩm đáp ứng quy trình test muối > 72h.

Dong-niken-crom

Quý khách  vui lòng liên hệ trực tiếp với Chúng tôi để có được sự tư vấn tốt nhất.

Call Now
Chỉ Đường