Thông Số Xi Lanh Thủy Lực Là Gì?
Thông số xi lanh thủy lực là bộ thông số kỹ thuật gồm đường kính piston, đường kính ty và áp suất làm việc — dùng để tính lực kéo/đẩy và chọn bộ nguồn thủy lực phù hợp cho từng ứng dụng công nghiệp.
Xi lanh thủy lực là cơ cấu chấp hành biến áp suất dầu thành chuyển động tịnh tiến. Ty ben thủy lực (cán piston) là chi tiết chịu tải trực tiếp — truyền lực từ piston ra ngoài. Việc chọn đúng kích thước xi lanh quyết định toàn bộ hiệu suất và độ bền của hệ thống.
Tầm quan trọng của bảng tra: thông số xi lanh là điều kiện cần để tính toán bộ nguồn thủy lực đồng bộ — bao gồm bơm thủy lực, motor, đường ống, van thủy lực, thùng dầu và hệ thống tản nhiệt. Thiếu hoặc sai thông số xi lanh sẽ dẫn đến bộ nguồn quá tải hoặc thiếu công suất thực tế.
Công Thức Tính Lực Kéo Đẩy Xi Lanh Thủy Lực
Lực đẩy = (π/4) × D² × P. Lực kéo = (π/4) × (D² − d²) × P. Trong đó D = đường kính piston (mm), d = đường kính ty (mm), P = áp suất (bar). Nhớ trừ hao 7–15% tổn thất thực tế.
Ví dụ 1: Piston D=50mm, ty d=30mm, áp suất 70 bar.
F_đẩy = (π/4) × 50² × 70 × 0,1 = 1.374 N ≈ 140 kg → nhân hệ số đổi đơn vị = 1.470 kg (khớp bảng tra).
F_kéo = (π/4) × (50²−30²) × 70 × 0,1 = 879 kg.
Ví dụ 2 — ảnh hưởng chiều dài ty: Ty d=30mm, áp suất 70 bar:
Dài 500mm → chịu tải 3,52 tấn | Dài 1000mm → chỉ còn 1,8 tấn (giảm 49% do lực uốn dọc trục).
→ Dùng công cụ tính toán xi lanh thủy lực trực tuyến của TLS để tính nhanh lực kéo đẩy theo thông số cụ thể của bạn.
Áp suất thực tế tại xi lanh luôn thấp hơn đầu bơm do tổn thất đường ống, van và rò rỉ dầu. Nhân kết quả bảng tra với 0,85–0,93 (trừ 7–15%) để có lực thực tế an toàn khi thiết kế.
Bảng Tra Lực Kéo Đẩy — 70 / 150 / 280 Bar
3 bảng tra đầy đủ 21 dòng xi lanh tiêu chuẩn cho từng cấp áp suất. Cùng kích thước xi lanh, áp suất 280 bar tạo lực gấp 4 lần so với 70 bar — nhưng yêu cầu chế tạo khắt khe hơn.

| STT | Piston (mm) | Ty (mm) | Áp lực (Bar) | Lực Đẩy (kg) | Lực Kéo (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 20 | 12 | 70 | 235 | 151 |
| 2 | 20 | 15 | 70 | 235 | 103 |
| 3 | 25 | 15 | 70 | 367 | 235 |
| 4 | 30 | 22 | 70 | 529 | 245 |
| 5 | 35 | 25 | 70 | 720 | 353 |
| 6 | 40 | 25 | 70 | 941 | 573 |
| 7 | 45 | 30 | 70 | 1,191 | 661 |
| 8 | 50 | 30 | 70 | 1,470 | 941 |
| 9 | 55 | 35 | 70 | 1,779 | 1,058 |
| 10 | 60 | 40 | 70 | 2,117 | 1,176 |
| 11 | 65 | 40 | 70 | 2,484 | 1,543 |
| 12 | 70 | 45 | 70 | 2,881 | 1,690 |
| 13 | 75 | 45 | 70 | 3,307 | 2,117 |
| 14 | 80 | 50 | 70 | 3,763 | 2,293 |
| 15 | 85 | 55 | 70 | 4,248 | 2,469 |
| 16 | 90 | 60 | 70 | 4,763 | 2,646 |
| 17 | 95 | 65 | 70 | 5,306 | 2,822 |
| 18 | 100 | 65 | 70 | 5,880 | 3,395 |
| 19 | 105 | 70 | 70 | 6,482 | 3,601 |
| 20 | 110 | 75 | 70 | 7,114 | 3,807 |
| 21 | 115 | 95 | 70 | 7,267 | 2,469 |

| STT | Piston (mm) | Ty (mm) | Áp lực (Bar) | Lực Đẩy (kg) | Lực Kéo (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 20 | 12 | 150 | 504 | 323 |
| 2 | 20 | 15 | 150 | 504 | 220 |
| 3 | 25 | 15 | 150 | 787 | 504 |
| 4 | 30 | 22 | 150 | 1,134 | 524 |
| 5 | 35 | 25 | 150 | 1,543 | 756 |
| 6 | 40 | 25 | 150 | 2,016 | 1,228 |
| 7 | 45 | 30 | 150 | 2,551 | 1,417 |
| 8 | 50 | 30 | 150 | 3,150 | 2,016 |
| 9 | 55 | 35 | 150 | 3,811 | 2,268 |
| 10 | 60 | 40 | 150 | 4,536 | 2,520 |
| 11 | 65 | 40 | 150 | 5,323 | 3,307 |
| 12 | 70 | 45 | 150 | 6,174 | 3,622 |
| 13 | 75 | 45 | 150 | 7,087 | 4,536 |
| 14 | 80 | 50 | 150 | 8,064 | 4,914 |
| 15 | 85 | 55 | 150 | 9,103 | 5,292 |
| 16 | 90 | 60 | 150 | 10,205 | 5,670 |
| 17 | 95 | 65 | 150 | 11,371 | 6,048 |
| 18 | 100 | 65 | 150 | 12,599 | 7,276 |
| 19 | 105 | 70 | 150 | 13,891 | 7,717 |
| 20 | 110 | 75 | 150 | 15,245 | 8,158 |
| 21 | 115 | 95 | 150 | 16,663 | 5,292 |

| STT | Piston (mm) | Ty (mm) | Áp lực (Bar) | Lực Đẩy (kg) | Lực Kéo (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 20 | 12 | 280 | 941 | 602 |
| 2 | 20 | 15 | 280 | 941 | 412 |
| 3 | 25 | 15 | 280 | 1,470 | 941 |
| 4 | 30 | 22 | 280 | 2,117 | 978 |
| 5 | 35 | 25 | 280 | 2,881 | 1,411 |
| 6 | 40 | 25 | 280 | 3,763 | 2,293 |
| 7 | 45 | 30 | 280 | 4,763 | 2,646 |
| 8 | 50 | 30 | 280 | 5,880 | 3,763 |
| 9 | 55 | 35 | 280 | 7,114 | 4,233 |
| 10 | 60 | 40 | 280 | 8,467 | 4,704 |
| 11 | 65 | 40 | 280 | 9,937 | 6,174 |
| 12 | 70 | 45 | 280 | 11,524 | 6,762 |
| 13 | 75 | 45 | 280 | 13,229 | 8,467 |
| 14 | 80 | 50 | 280 | 15,052 | 9,172 |
| 15 | 85 | 55 | 280 | 16,992 | 9,878 |
| 16 | 90 | 60 | 280 | 19,050 | 10,583 |
| 17 | 95 | 65 | 280 | 21,226 | 11,289 |
| 18 | 100 | 65 | 280 | 23,519 | 13,582 |
| 19 | 105 | 70 | 280 | 25,929 | 14,405 |
| 20 | 110 | 75 | 280 | 28,458 | 15,228 |
| 21 | 115 | 95 | 280 | 31,103 | 9,878 |
Cách Tra Bảng Và Chọn Xi Lanh Thủy Lực
5 bước tra bảng: xác định lực cần thiết → chọn cấp áp suất → tìm dòng piston phù hợp → kiểm tra lực kéo → trừ hao 7–15% tổn thất. Sau đó xác định chiều dài ty theo tải dọc trục.
Xác định lực kéo/đẩy yêu cầu
Tính lực từ tải trọng thiết kế, nhân hệ số an toàn 1,25–1,5 tùy ứng dụng.
Chọn cấp áp suất
70 bar: tải nhẹ, dễ chế tạo. 150 bar: trung bình, phổ biến nhất. 280 bar: tải nặng, không gian chật, yêu cầu chế tạo cao.
Tra bảng chọn đường kính piston
Tìm dòng có Lực Đẩy ≥ lực yêu cầu tại cấp áp suất đã chọn. Ưu tiên dòng nhỏ nhất đủ điều kiện.
Kiểm tra lực kéo hồi về
Đảm bảo Lực Kéo đủ cho hành trình thu. Nếu thiếu: tăng đường kính piston hoặc giảm đường kính ty.
Trừ hao 7–15% và kiểm tra chiều dài ty
Nhân lực tra bảng × 0,85–0,93. Kiểm tra tải dọc trục theo chiều dài ty — ty càng dài càng giảm tải theo Euler. Liên hệ TLS nếu cần tính toán chi tiết.
Bảng tra chỉ cho lực theo áp suất và diện tích. Tải dọc trục (Euler buckling) phụ thuộc chiều dài và đường kính ty — phải tính riêng. Ty d30 dài 500mm chịu 3,52 tấn; dài 1000mm chỉ còn 1,8 tấn. Sai số này gây hỏng thiết bị.
Xi Lanh Yếu Tải — Nguyên Nhân Và Giải Pháp
Khi xi lanh không đạt lực thiết kế dù bộ nguồn đủ áp — nguyên nhân thường là ty ben thủy lực bị trầy xước, rò rỉ dầu qua phốt, hoặc seal phốt hỏng. Phục hồi bằng xi mạ crom cứng tiết kiệm 85–95% so với thay mới.
Ba dấu hiệu cần kiểm tra ngay:
- Xi lanh chạy chậm hơn bình thường dù áp suất đúng → nghi rò rỉ dầu nội
- Dầu thủy lực rỉ ra ngoài tại phốt ty → ty ben bị trầy xước hoặc phớt mòn
- Xi lanh không giữ tải khi dừng → van một chiều hoặc phốt piston hỏng
Giải pháp: xi mạ crom cứng phục hồi bề mặt ty ben, thay seal phốt đúng chủng loại, kiểm tra áp suất thủy lực toàn hệ thống. Trường hợp xi lanh hỏng nặng — nòng bị xước, piston mòn — TLS cung cấp dịch vụ phục hồi xi lanh thủy lực và chế tạo xi lanh thủy lực theo yêu cầu tại xưởng TP.HCM và xưởng Bình Dương.
FAQ — Bảng Tra Thông Số Xi Lanh Thủy Lực
7 câu hỏi thường gặp nhất khi tra bảng thông số xi lanh thủy lực — từ cách đọc bảng, chọn áp suất, tính tổn thất đến khi nào cần sửa chữa xi lanh.
Bảng tra thông số xi lanh thủy lực dùng để làm gì?
Lực đẩy và lực kéo của xi lanh thủy lực khác nhau thế nào?
Tại sao phải trừ hao tổn thất 7–15% khi thiết kế?
Xi lanh thủy lực 280 bar khác gì 70 bar?
Chiều dài ty ben ảnh hưởng thế nào đến tải trọng?
Khi nào xi lanh thủy lực cần sửa chữa hay thay mới?
Thủy Lực Sài Gòn có thể chế tạo xi lanh theo thông số này không?
Cần Tư Vấn Chọn Xi Lanh?
Kỹ sư TLS tư vấn miễn phí — gửi thông số lực cần thiết và áp suất làm việc qua Zalo, phản hồi trong 2 giờ.